🛡️ Khoang cháy – Tuyến phòng thủ thụ động
Ngoài hệ thống chữa cháy, công trình cần giữ đám cháy trong phạm vi xác định bằng bộ phận ngăn cháy. Nhiều tài liệu gọi là “khoang phân cháy”, nhưng QCVN 06:2022/BXD dùng hai thuật ngữ riêng: khoang cháy và phân khoang cháy. Bài viết phân biệt hai khái niệm, nguyên tắc thiết kế và cách chọn vật liệu.
1. Khoang Cháy Và Phân Khoang Cháy
📌 1.1. Khoang cháy và phân khoang cháy khác nhau thế nào?
Theo QCVN 06:2022/BXD, khoang cháy là phần nhà được ngăn chia bằng tường ngăn cháy loại 1 và/hoặc sàn ngăn cháy loại 1. Phân khoang cháy là một phần bên trong khoang cháy, được ngăn bởi bộ phận ngăn cháy và/hoặc khu vực không có tải trọng cháy. Ranh giới của cả hai do bộ phận ngăn cháy tạo nên.
| Tiêu chí | Khoang cháy | Phân khoang cháy |
|---|---|---|
| Ranh giới | Tường, sàn ngăn cháy loại 1 (REI 150) | Bộ phận ngăn cháy hoặc dải không có tải trọng cháy |
| Yêu cầu ngăn cháy lan | Cao hơn | Thường thấp hơn |
| Ví dụ | Hai khối xưởng tách bằng tường loại 1 | Kho vật tư ngăn bằng vách ngăn cháy |
⏱️ 1.2. Chuỗi phản ứng khi có cháy (minh họa)
Đầu báo phát hiện cháy, tủ trung tâm báo cháy phát lệnh liên động.
Nam châm giữ cửa nhả, tay co kéo cửa đóng; quạt tăng áp, hút khói khởi động.
Nhiệt tăng làm zoăng trương nở, firestop giãn nở bịt khe hở.
Tường, sàn, cửa giữ chỉ tiêu R, E, I trong thời gian quy định.
📐 1.3. Giới hạn chịu lửa (R, E, I, W)
Không mất khả năng chịu lực.
Không có khe hở cho lửa, khí nóng xuyên qua; không đồng nghĩa kín khói.
Mặt không tiếp xúc lửa tăng trung bình không quá 140°C, cục bộ không quá 180°C.
Bức xạ truyền qua không quá 15 kW/m².
2. Cấu Tạo Ranh Giới Ngăn Cháy
🧱 2.1. Bộ phận ngăn cháy: Tường, vách và sàn
| Bộ phận ngăn cháy | Giới hạn chịu lửa (phút) | Cửa, van tối thiểu |
|---|---|---|
| Tường ngăn cháy loại 1 | REI 150 | Loại 1 – EI 60 |
| Vách ngăn cháy loại 1 | EI 45 | Loại 2 – EI 30 |
| Vách ngăn cháy loại 2 | EI 15 | Loại 3 – EI 15 |
| Sàn ngăn cháy loại 1 | REI 150 | Loại 1 – EI 60 |
Bảng trên tóm tắt Bảng 1, Bảng 2 của QCVN 06, cần đối chiếu khi thiết kế. Panel bông khoáng dùng được làm vách hoặc tường ngăn cháy không chịu lực khi cấu hình cụ thể (độ dày, tỷ trọng lõi, liên kết hèm, khung đỡ) đã thử nghiệm đạt cấp yêu cầu. Quy chuẩn không chỉ định vật liệu bắt buộc.
🚪 2.2. Cửa ngăn cháy và tổ hợp thử nghiệm
Cửa được phép có giới hạn chịu lửa thấp hơn tường nhưng phải đúng loại: tường ngăn cháy loại 1 lắp cửa EI 60 là đạt, cửa EI 30 là không đạt. Chứng nhận áp dụng cho cả tổ hợp thử nghiệm (Tested Assembly) gồm cánh, khung, kính, tay co, khóa, zoăng trương nở. Thông số như khung thép 1,2–1,5 mm, kính dày khoảng 25 mm chỉ đúng với hệ đã thử nghiệm.
⚙️ 2.3. Vị trí xuyên: Ống gió, cáp và Firestopping
Ống gió xuyên bộ phận ngăn cháy thường lắp van ngăn cháy; van cầu chì nhiệt (khoảng 72°C) chỉ đóng khi khí đủ nóng, muốn chặn khói sớm cần van điện liên động báo cháy. Cáp và ống cần hệ Firestopping thử nghiệm đúng loại xuyên. Thang máng cáp không ngăn cháy nhưng gom cáp về ít điểm xuyên, giúp firestop đồng bộ.
3. Nguyên Tắc Thiết Kế Theo QCVN 06:2022/BXD
🔗 3.1. Diện tích cho phép và tính liên tục
Mọi lỗ mở và vị trí xuyên trên ranh giới phải được bảo vệ đúng loại. Diện tích khoang cháy cho phép tra tại Phụ lục H của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023; phân loại sai sẽ kéo theo sai diện tích và cải tạo tốn kém khi thẩm duyệt. Diện tích phụ thuộc:
- Nhóm công năng (F1–F5); nhà sản xuất, kho xét hạng nguy hiểm cháy nổ A–E.
- Bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu.
- Chiều cao PCCC và số tầng.
- Có hay không hệ thống chữa cháy tự động.
🔥 3.2. Kiểm soát cháy lan theo phương đứng
Khói lan nhanh qua trục kỹ thuật, giếng thang, lỗ mở xuyên tầng do hiệu ứng ống khói. Khoang cháy theo phương đứng ngăn bằng sàn ngăn cháy loại 1 (REI 150); quy chuẩn cho phép dùng tầng kỹ thuật với sàn loại 2 nếu tường ngăn cháy loại 1 không lệch trục. Không có quy tắc “mỗi vài tầng một khoang”.
💧 3.3. Sprinkler và diện tích khoang cháy
Phụ lục H cho phép tăng diện tích khoang cháy khi nhà có chữa cháy tự động, mức tăng ghi tại chú thích từng bảng. Tuy vậy, Sprinkler có thể không hoạt động do mất nước, hỏng van hoặc bảo trì kém; khi đó bộ phận ngăn cháy là lớp bảo vệ còn lại.
4. Kiểm Soát Khói & Liên Động
💨 4.1. Khoang đệm và tăng áp
Khói là nguyên nhân chính gây tử vong khi cháy, nên QCVN 06 quy định riêng giải pháp bảo vệ chống khói tại Phụ lục D. Ví dụ, lối vào buồng thang N3 đi qua khoang đệm được tăng áp khi cháy: cửa đóng thì chênh áp giữ khói bên ngoài, cửa mở thì dòng khí đẩy khói ra hành lang.
🖥️ 4.2. Tủ trung tâm báo cháy và tủ điện điều khiển
Tủ trung tâm báo cháy nhận tín hiệu đầu báo, xác định vùng cháy và xuất lệnh liên động. Tủ điện điều khiển cấp nguồn và thực hiện lệnh cho quạt, van điện, thang máy. Vùng báo cháy và kịch bản liên động nên bám ranh giới khoang cháy để kích hoạt đúng thiết bị của khu vực cháy.
5. Lựa Chọn Vật Liệu Theo Vị Trí
🔄 5.1. Panel bông khoáng hay panel PU?
🧱 Panel Bông Khoáng
- Lõi vô cơ, không cháy, hầu như không sinh khói.
- Cấp EI theo độ dày và cấu hình đã thử nghiệm.
- Dùng cho vách ngăn cháy, phòng kỹ thuật.
🧪 Panel PU
- Lõi PU khoảng 40 kg/m³, cách nhiệt lạnh tốt.
- Phản ứng với lửa tùy kết quả thử nghiệm từng sản phẩm.
- Dùng cho kho lạnh, phòng sạch; không dùng làm bộ phận ngăn cháy.
🪟 5.2. Cửa và vách kính theo vị trí
| Vị trí | Giải pháp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Buồng thang, phòng điện, kho | Cửa thép chống cháy | Chịu va đập, EI 60–EI 120 |
| Sảnh, hành lang, văn phòng | Cửa kính chống cháy | Kính EW hoặc EI |
| Vách hành lang, sảnh thang | Vách kính chống cháy | Cùng một hệ thử nghiệm |
| Phân khoang trong xưởng, kho | Vách panel bông khoáng | Theo cấp EI thử nghiệm |
QCVN 06:2022/BXD đã nới yêu cầu với kính: cửa đi có tỷ lệ kính lớn áp dụng EW cho phần kính, EI cho phần còn lại; cửa đạt EI cả phần kính được xem là đạt EW. Kính EI đắt hơn nhưng cách nhiệt, nên dùng ở vị trí có người đứng sát hoặc vật liệu dễ cháy phía sau.
6. Những “Điểm Mù” Thường Gặp
📋 6.1. Thiết kế thiếu phối hợp liên bộ môn
Tường ngăn cháy cắt qua tuyến ống gió, máng cáp nhưng bản vẽ không có van hay chi tiết firestop. Trục kỹ thuật đặt sai làm tăng số điểm xuyên. Nhiều dự án còn chọn panel, cửa trước khi xác định loại bộ phận ngăn cháy cần đạt, dẫn đến phải thay khi thẩm duyệt.
🔧 6.2. Thi công: Trám lỗ xuyên sai vật liệu
Bọt PU dân dụng dùng trám lỗ xuyên là vật liệu cháy được. Vữa không cháy nhưng dễ co ngót, nứt và không bù được khe hở khi ống nhựa chảy mềm hay vỏ cáp cháy mất. Firestop đúng chủng loại nhưng thi công thiếu chiều dày, chiều sâu chèn cũng không đạt.
🚫 6.3. Vận hành: Chèn mở cửa và cải tạo MEP
Chèn gỗ giữ cửa mở hoặc tháo tay co khiến cửa không tự đóng khi cháy; nếu cần giữ mở, dùng nam châm điện liên động báo cháy. Cải tạo khoan thêm tuyến cáp mà không phục hồi firestop sẽ để lại lỗ hở sau trần. Nên lập hồ sơ vị trí xuyên để kiểm tra định kỳ.
7. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
💡 Kết luận
Khoang cháy và phân khoang cháy là hai cấp của cùng một chiến lược: giới hạn quy mô đám cháy để có thời gian thoát nạn. Hiệu quả phụ thuộc vào phân loại công trình đúng, chọn bộ phận ngăn cháy và cửa đúng loại, xử lý kín vị trí xuyên bằng giải pháp có hồ sơ thử nghiệm.
📞 Tư vấn thiết kế khoang cháy & giải pháp vật liệu!
3CGreen cung cấp panel bông khoáng, panel PU, cửa kính và vách kính chống cháy.
- Hotline tư vấn: 0938 229 969
- Email: contact@3cg.vn
- Website: www.3cg.vn
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá nhanh chóng.
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU XANH 3C
- Hotline – Zalo: 0938 229 969
- Email: contact@3cg.vn
- Địa chỉ: Lô E43 – Khu đô thị Ngôi nhà mới – Thị trấn Quốc Oai – TP Hà Nội








